Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên trực tiếp chỉ huy giải quyết ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu

13:26 | 18/01/2022

|
(PetroTimes) - Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định số 54/QĐ-BCT thành lập Ban chỉ đạo giải quyết tình hình ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc. Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên trực tiếp làm Trưởng Ban chỉ đạo, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh và lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó trưởng Ban chỉ đạo.

Thông tin từ Bộ Công Thương cho biết, Bộ vừa ban hành Quyết định số 54/QĐ-BCT thành lập Ban chỉ đạo giải quyết tình hình ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc (Ban chỉ đạo - ngày 17/1/2022).

Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên trực tiếp chỉ huy giải quyết ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu
Bộ Công Thương khẩn trương vào cuộc giải quyết ùn tắc nông sản trên cửa khẩu phía Bắc.

Ban chỉ đạo do Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên làm Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh và lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó trưởng ban.

Lãnh đạo các Bộ Y tế, Tài chính, Ngoại giao và Chủ tịch UBND các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai là thành viên.

Ban chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc: Áp dụng các biện pháp, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, để giải quyết tình trạng ách tắc hàng hóa, nông sản tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc;

Thường xuyên cập nhật tình hình và cung cấp thông tin cho các địa phương liên quan về tình hình thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc;

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc điều tiết vận chuyển hàng hóa lên các cửa khẩu biên giới phía Bắc.

Cùng ngày 17/2022, Bộ Công Thương cũng đã ban hành Quyết định số 55/QĐ-BCT thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo giải quyết tình hình ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc.

Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu Phan Văn Chinh là Tổ trưởng; Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu Trần Quốc Toản là Tổ phó. Đại diện các Vụ Thị trường châu Á - châu Phi, Vụ Thị trường trong nước và Cục Xuất nhập khẩu là thành viên.

Tổ giúp việc có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giải quyết tình hình ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc.

P.V

Hải quan nỗ lực lưu thông hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán Hải quan nỗ lực lưu thông hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán
Sau Lạng Sơn, đến lượt Lào Cai dừng tiếp nhận xe chở trái cây tươi xuất sang Trung Quốc Sau Lạng Sơn, đến lượt Lào Cai dừng tiếp nhận xe chở trái cây tươi xuất sang Trung Quốc
Đề nghị lập nhóm giải quyết ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu Đề nghị lập nhóm giải quyết ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,150 ▲150K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,650 ▲50K 53,850 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 53,600 ▲50K 53,800 ▲50K
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,150 ▲150K
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.350 ▲50K 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,830 ▲10K 6,930 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,830 ▲5K 6,930 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 ▲5K 6,925 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,390 ▲10K 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,850 ▲50K 54,850 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,850 ▲50K 54,950 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 53,650 ▲50K 54,450 ▲50K
Nữ Trang 99% 52,611 ▲50K 53,911 ▲50K
Nữ Trang 68% 35,180 ▲34K 37,180 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,858 ▲21K 22,858 ▲21K
Cập nhật: 19/05/2022 23:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,756.01 15,915.16 16,428.23
CAD 17,584.46 17,762.08 18,334.69
CHF 23,149.02 23,382.85 24,136.66
CNY 3,352.99 3,386.86 3,496.57
DKK - 3,205.70 3,328.96
EUR 23,675.77 23,914.92 25,002.05
GBP 27,934.70 28,216.87 29,126.52
HKD 2,876.59 2,905.65 2,999.32
INR - 297.25 309.18
JPY 176.14 177.92 186.48
KRW 15.66 17.40 19.08
KWD - 75,461.62 78,490.38
MYR - 5,204.01 5,318.31
NOK - 2,305.92 2,404.19
RUB - 325.40 441.01
SAR - 6,158.04 6,405.20
SEK - 2,266.38 2,362.96
SGD 16,264.36 16,428.64 16,958.26
THB 591.91 657.67 682.96
USD 22,995.00 23,025.00 23,305.00
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,055 16,755
CAD - 17,787 18,487
CHF - 23,345 24,295
CNY - 3,382 3,522
DKK - 3,207 3,377
EUR - 23,687 24,977
GBP - 28,416 29,586
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.88 187.43
KRW - 16.29 20.09
LAK - 1.05 2
NOK - 2,308 2,428
NZD - 14,590 15,000
SEK - 2,262 2,397
SGD - 16,251 17,051
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,030 23,030 23,310
USD(1-2-5) 22,814 - -
USD(10-20) 22,984 - -
GBP 28,080 28,250 29,296
HKD 2,891 2,912 2,994
CHF 23,215 23,355 24,119
JPY 177.19 178.26 186.33
THB 633.61 640.01 698.74
AUD 15,822 15,918 16,448
CAD 17,658 17,765 18,322
SGD 16,329 16,428 16,961
SEK - 2,274 2,349
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,214 3,319
NOK - 2,313 2,389
CNY - 3,369 3,483
RUB - 336 432
NZD 14,427 14,514 14,857
KRW 16.22 - 19.81
EUR 23,843 23,908 24,953
TWD 703.5 - 799.47
MYR 4,921.06 - 5,402.77
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,980.00 23,000.00 23,275.00
EUR 23,856.00 23,882.00 24,722.00
GBP 28,066.00 28,235.00 28,903.00
HKD 2,891.00 2,903.00 2,992.00
CHF 23,032.00 23,124.00 23,743.00
JPY 177.26 177.97 182.09
AUD 15,766.00 15,829.00 16,403.00
SGD 16,385.00 16,451.00 16,830.00
THB 646.00 649.00 688.00
CAD 17,694.00 17,765.00 18,191.00
NZD 0.00 14,330.00 14,818.00
KRW 0.00 17.37 19.01
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.026 23.046 23.426
AUD 15.885 15.985 16.593
CAD 17.640 17.840 18.450
CHF 23.416 23.516 24.131
EUR 23.911 24.011 24.776
GBP 28.331 28.381 29.040
JPY 178,75 179,75 186,33
SGD 16.493 16.593 16.902
Cập nhật: 19/05/2022 23:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas