Chứng khoán "rơi tự do" vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng

17:54 | 23/07/2021

|
Cú "đạp" vào cuối phiên, nhất là đợt ATC, đã nhanh chóng lấy đi của VN30-Index hơn 20 điểm. Nhiều nhà đầu tư "sốc" nặng, ngỡ ngàng đến ngơ ngác vì giá trị tài khoản "bốc hơi" nhanh chóng.

Thị trường đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tuần kèm những trải nghiệm không hề dễ chịu với giới đầu tư. Diễn biến trong phiên tựa như đang "dội nước lạnh" lên hy vọng phấp phỏng của những người đang kiên trì "ôm" cổ phiếu chờ VN-Index vượt 1.300 điểm.

Suốt phiên, các chỉ số chính hầu như chỉ diễn biến dưới đường tham chiếu, báo hiệu một ngày giao dịch khó khăn. Thế nhưng, "cú đạp" cuối cùng xuất hiện phút cuối.

Chứng khoán rơi tự do vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng - 1
Chỉ số VN-Index và VN30-Index giằng co cho đến sát đợt giao dịch xác định giá đóng cửa (ATC).

Những tưởng sau một vài đợt "nhúng", áp lực bán sẽ giảm dần và nguồn cung đã cạn. Song với sự nhùng nhằng của VN-Index, nhiều nhà đầu tư cầm cổ phiếu đã không giữ được sự kiên nhẫn, quyết định bán mạnh.

Lưu ý rằng, tại vùng giá hiện tại, những nhà đầu tư kịp bắt đáy cổ phiếu trong tuần khi VN-Index về sát 1.225 điểm hoặc thậm chí tại vùng 1.250 của VN-Index thì đến nay đã có lời. Việc chốt lãi T+ trong giai đoạn thị trường "tranh tối tranh sáng", chưa xác định rõ xu hướng phục hồi là điều dễ hiểu.

"Chốt lãi không bao giờ sai, tôi không muốn lặp lại sai lầm của những lần trước đó. Chỉ khi tiền về tài khoản và ghi nhận lãi thực thì lúc đó mới chắc chắn hiệu quả đầu tư" - chị Nguyễn Thanh Hiền, một nhà đầu tư ở Hà Nội, cho hay.

Bên cạnh đó, các nhà đầu tư đang có tỷ trọng cổ phiếu lớn trong danh mục cũng đã kịp cơ cấu lại tài khoản để tạo dư địa tiền mặt nhằm canh nhịp điều chỉnh của thị trường để mua vào giá rẻ.

Đóng cửa, VN-Index mất tới 24,84 điểm, còn 1.268,83 điểm (giảm 1,92%), đánh mất toàn bộ thành quả của phiên tăng ngày 22/7.

Cú "đạp" vào cuối phiên, nhất là đợt ATC đã nhanh chóng lấy đi của VN-Index hơn 10 điểm. Nhiều nhà đầu tư "sốc" nặng, ngỡ ngàng đến ngơ ngác vì giá trị tài khoản "bốc hơi" nhanh chóng.

Có đến 562 mã trên toàn thị trường ghi nhận tình trạng giảm giá, 33 mã giảm sàn. Trong khi đó, vẫn có 305 mã tăng, 59 mã tăng trần.

Hầu hết cổ phiếu VN30 giảm giá, chỉ có 4 mã tăng là STB, POW, FPT và VNM. Còn lại, VIC giảm 2,1%; VHM giảm 3,1%; MSN giảm 3,2%; MWG giảm 2,1%; BID giảm 2%; CTG giảm 3%.

VN30-Index mất 26,95 điểm tương ứng 1,89% còn 1.401,53 điểm. Điều đáng nói là tại thời điểm 14h13, VN30-Index vẫn còn neo trên vùng 1.420 điểm và chỉ sau vài chục phút đã lao dốc thẳng đứng khiến nhà đầu tư không kịp trở tay.

HNX-Index giảm 4,2 điểm tương ứng 1,37% còn 301,77 điểm; UPCoM-Index giảm 1,2 điểm tương ứng 1,4% còn 84,37 điểm.

Chứng khoán rơi tự do vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng - 2
Thanh khoản thị trường tăng trong phiên VN-Index rơi mạnh (Ảnh chụp màn hình).

Thanh khoản sàn HSX phiên hôm nay tăng so với phiên 22/7. Tổng giá trị giao dịch trên sàn này đạt 19.329,77 tỷ đồng với 582,25 triệu cổ phiếu giao dịch. Giá trị giao dịch chủ yếu tập trung tại cổ phiếu lớn, trong số này giá trị giao dịch của cổ phiếu VN30 là 10.311,71 tỷ đồng.

HNX có 86,9 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 1.980,35 tỷ đồng và trên UPCoM là 71,77 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 820,88 tỷ đồng.

Hôm nay, khối ngoại vẫn bán ròng, tuy nhiên giá trị bán ròng đã thu hẹp so với hôm qua. Trên HSX, khối nhà đầu tư này bán ròng 204,27 tỷ đồng, trong đó mua vào 1.316,83 tỷ đồng và bán ra 1.521,1 tỷ đồng. Động thái bán ròng của khối ngoại tập trung tại VIC, STB, SSI, HSG, VHM, VRE…

Chứng khoán rơi tự do vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng - 3
Giá trị bán ròng của khối ngoại thu hẹp (Ảnh chụp màn hình).

Khối này ngược lại mua ròng trên HNX với giá trị mua ròng đạt 9,9 tỷ đồng và mua ròng trên UPCoM 8,39 tỷ đồng.

Tự doanh của các công ty chứng khoán cũng bán ròng 151,91 tỷ đồng, trong đó mua vào 128,14 tỷ đồng và bán ra 280,05 tỷ đồng. Tự doanh cũng bán mạnh VIC, VCB, FPT, ACB.

Theo Dân trí

Nhận định thị trường phiên 23/7: Nhà đầu tư cần làm gì?Nhận định thị trường phiên 23/7: Nhà đầu tư cần làm gì?
Cảnh báo bong bóng tài sản, rủi ro Cảnh báo bong bóng tài sản, rủi ro "rượt đuổi" lãi suất trái phiếu
Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?
Covid-19 Covid-19 "bùng nổ" trở lại ở Mỹ, nhà đầu tư ồ ạt bán tháo chứng khoán
Lo Covid-19, chứng khoán bị Lo Covid-19, chứng khoán bị "thổi bay" hơn 200.000 tỷ đồng trong hoảng loạn
Ông chủ Bách Hóa Xanh Nguyễn Đức Tài Ông chủ Bách Hóa Xanh Nguyễn Đức Tài "mất" hơn 600 tỷ đồng trong sáng nay

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,600 58,400
AVPL / DOJI HN buôn 57,600 58,400
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,800 58,400
AVPL / DOJI HCM buôn 57,800 58,400
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,600 58,400
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,600 58,400
Nguyên liêu 9999 - HN 51,400 51,620
Nguyên liêu 999 - HN 51,350 51,570
AVPL / DOJI CT lẻ 57,700 58,400
AVPL / DOJI CT buôn 57,700 58,400
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 52.700
TPHCM - SJC 57.800 58.500
Hà Nội - PNJ 51.600 52.700
Hà Nội - SJC 57.800 58.500
Đà Nẵng - PNJ 51.600 52.700
Đà Nẵng - SJC 57.800 58.500
Cần Thơ - PNJ 51.600 52.700
Cần Thơ - SJC 57.800 58.500
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.500 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.100 51.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.680 39.080
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.110 30.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.340 21.740
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,070 5,210
Vàng trang sức 999 5,060 5,200
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,150 5,220
Vàng NL 9999 5,120 5,205
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,780 5,840
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,765 5,830
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,775 5,830
Vàng NT, TT Thái Bình 5,140 5,240
Vàng NT, TT Nghệ An 5,130 5,230
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,900 58,600
SJC 5c 57,900 58,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,900 58,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,600 52,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,600 52,400
Nữ Trang 99.99% 51,200 52,000
Nữ Trang 99% 50,285 51,485
Nữ Trang 68% 33,514 35,514
Nữ Trang 41.7% 19,836 21,836
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,161 5,226
NHẪN TRÒN TRƠN 5,161 5,226
VÀNG MIẾNG SJC 5,781 5,835
VÀNG TRANG SỨC 5,105 5,215
99.9 (24k) 5,205
VÀNG HTBT 5,095
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,045
Cập nhật: 27/10/2021 01:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,625.97 16,793.91 17,320.61
CAD 17,918.41 18,099.40 18,667.05
CHF 24,103.41 24,346.88 25,110.47
CNY 3,491.39 3,526.65 3,637.81
DKK - 3,485.13 3,616.07
EUR 25,732.99 25,992.92 27,151.49
GBP 30,514.95 30,823.18 31,789.89
HKD 2,853.57 2,882.39 2,972.79
INR - 302.43 314.30
JPY 193.97 195.93 205.16
KRW 16.83 18.70 20.49
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,427.11 5,541.62
NOK - 2,668.56 2,779.92
RUB - 325.49 362.70
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,591.37 2,699.51
SGD 16,467.32 16,633.66 17,155.34
THB 608.24 675.83 701.22
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,759 17,459
CAD - 18,066 18,766
CHF - 24,381 25,031
CNY - 3,495 3,635
DKK - 3,455 3,625
EUR - 25,523 26,813
GBP - 30,769 31,939
HKD - 2,807 3,002
JPY - 193.06 203.86
KRW - 17.49 21.29
LAK - 1.53 2.48
NOK - 2,640 2,760
NZD - 16,035 16,460
SEK - 2,590 2,665
SGD - 16,330 17,130
THB - 671.98 699.98
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,435
USD, (5,10,20) 22,435
USD,50-100 22,646 22,666 22,856
JPY 196.39 196.18 205.19
AUD 16,607 16,837 17,439
CAD 17,950 18,170 18,771
GBP 30,802 31,051 31,953
CHF 24,248 24,501 25,104
SGD 16,568 16,658 17,260
EUR 25,943 26,146 27,146
CNY - 3,507 3,637
HKD - 2,797 2,997
THB 661 668 718
MYR - 5,418 5,571
KRW - 23.00
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,447 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,676 30,861 31,917
HKD 2,871 2,891 2,964
CHF 24,190 24,336 25,103
JPY 195.92 197.1 204.9
THB 651.09 657.67 715.25
AUD 16,733 16,834 17,338
CAD 17,983 18,091 18,670
SGD 16,549 16,649 17,135
SEK - 2,608 2,684
LAK - 1.88 2.32
DKK - 3,500 3,603
NOK - 2,686 2,765
CNY - 3,516 3,618
RUB - 296 379
NZD 16,059 16,156 16,490
KRW 17.49 - 21.3
EUR 25,980 26,050 27,061
TWD 740.27 - 837.94
MYR 5,142.44 - 5,626.27
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,027.00 26,062.00 26,752.00
GBP 30,833.00 31,019.00 31,608.00
HKD 2,871.00 2,883.00 2,968.00
CHF 24,296.00 24,394.00 25,022.00
JPY 196.54 197.83 202.05
AUD 16,704.00 16,771.00 17,323.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,063.00
THB 661.00 664.00 708.00
CAD 18,086.00 18,159.00 18,572.00
NZD 0.00 16,059.00 16,537.00
KRW 0.00 18.60 20.43
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.697 22.869
AUD 16.865 16.965 17.478
CAD 18.198 18.298 18.707
CHF 24.525 24.625 25.030
EUR 26.235 26.335 26.796
GBP 31.191 31.291 31.703
JPY 197,09 198,59 203,46
SGD 16.696 16.796 17.101
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,786,000 5,786,000 5,844,000
USD(50,100) 22,657 22,677 23,131
USD(5, 10, 20) 22,637 22,677 23,131
USD(1,2) 22,637 22,677 23,131
EUR 26,089 26,189 26,698
GBP 30,920 31,020 31,728
JPY 196.57 197.57 202.62
CAD 17,961 18,011 18,766
AUD 16,745 16,845 17,359
SGD 16,580 16,680 17,186
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 27/10/2021 01:45
  • pvgas-inside
  • pvgas