Giá vàng hôm nay 22/1/2022: Đồng USD suy yếu, giá vàng cũng giảm

07:45 | 22/01/2022

|
(PetroTimes) - Việc các nền kinh tế hàng đầu như Mỹ, Trung Quốc tiếp tục giữ đà tăng trưởng trong năm 2021 và được dự báo sẽ phục hồi mạnh trong năm 2022 đã hỗ trợ mạnh tâm lý của nhà đầu tư, thúc đẩy dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản rủi ro thay vì các tài sản an toàn, qua đó khiến giá vàng hôm nay tiếp đà giảm nhẹ.
gia-vang-1
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 22/1/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.834,78 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,83 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 10,92 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 2/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.836,1 USD/Ounce, giảm 6,5 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 22/1 tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ trong bối cảnh tâm lý lạc quan nhà đầu tư được cải thiện mạnh sau khi Bộ trưởng Tài chính Mỹ đưa nhận định tích cực về triển vọng kinh tế Mỹ.

Hôm thứ Năm, bà Janet Yellen, Bộ trưởng Tài chính Mỹ đã lên tiếng khẳng định những thành tích kinh tế của chính quyền Tổng thống Joe Biden và bày tỏ tin tưởng lạm phát sẽ gần mức 2% vào cuối năm 2022.

Theo bà Janet, dấu ấn nổi bật nhất trong bức tranh kinh tế Mỹ năm 2022 là sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường lao động với 6 triệu việc làm mới và tỷ lệ thất nghiệp dưới 4%.

“Tôi nghĩ khi mà thất nghiệp Mỹ đã giảm sâu nhất trong lịch sử nước Mỹ, cần phải nhìn nhận đó như một thành công rất lớn”, Bộ trưởng Tài chính Mỹ khẳng định.

Giá vàng hôm nay giảm còn bởi áp lực Fed có thể sớm công bố lộ trình tăng lãi suất cơ bản đồng USD.

Một kết quả thăm dò được Rerters thực hiện từ ngày 12 đến 19/1 cho thấy Fed sẽ năng lãi suất 3 lần trong năm 2022 và bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2022, đưa lãi suất cơ bản đồng USD lên 0,75% - 1% vào cuối năm 2022.

Nhưng ở chiều hướng ngược lại, nhiều nhà đầu tư cũng tỏ ra khá thận trọng với triển vọng trên.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, đà giảm của giá vàng cũng bị hạn chế bởi đồng USD mất giá mạnh.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 95,62 điểm, giảm 0,11%.

Tại thị trường trong nước, hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 61,15 – 61,75 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 61,10 – 61,70 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 61,25 – 61,67 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Giáo dục nghề nghiệp phải tăng tốc thực hiện chuyển đổi sốGiáo dục nghề nghiệp phải tăng tốc thực hiện chuyển đổi số
Mỹ tài trợ dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trị giá 36 triệu USDMỹ tài trợ dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trị giá 36 triệu USD
Điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư Dự án đường Hồ Chí MinhĐiều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư Dự án đường Hồ Chí Minh
VN-Index bị VN-Index bị "thổi bay" hơn 43 điểm đầu tuần: Chết đứng vì full margin

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,000
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,000
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,000
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 53,750
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,000
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.300 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,820 6,920
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,825 6,925
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,830 6,915
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,380 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,800 54,800
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,800 54,900
Nữ Trang 99.99% 53,600 54,400
Nữ Trang 99% 52,561 53,861
Nữ Trang 68% 35,146 37,146
Nữ Trang 41.7% 20,837 22,837
Cập nhật: 19/05/2022 02:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,790.85 15,950.35 16,464.58
CAD 17,561.36 17,738.75 18,310.64
CHF 22,622.94 22,851.45 23,588.17
CNY 3,359.45 3,393.38 3,503.31
DKK - 3,206.85 3,330.16
EUR 23,684.01 23,923.25 25,010.81
GBP 27,911.29 28,193.22 29,102.16
HKD 2,872.97 2,901.99 2,995.55
INR - 297.43 309.37
JPY 174.18 175.94 184.41
KRW 15.79 17.54 19.24
KWD - 75,306.31 78,328.98
MYR - 5,210.22 5,324.67
NOK - 2,327.63 2,426.82
RUB - 316.60 429.09
SAR - 6,151.39 6,398.29
SEK - 2,274.70 2,371.64
SGD 16,254.99 16,419.18 16,948.53
THB 590.92 656.58 681.83
USD 22,970.00 23,000.00 23,280.00
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,814 16,514
CAD - 17,668 18,368
CHF - 22,929 23,879
CNY - 3,355 3,495
DKK - 3,166 3,336
EUR - 23,382 24,672
GBP - 28,011 29,181
HKD - 2,828 3,023
JPY - 176.54 186.09
KRW - 16.15 19.95
LAK - 1.05 2
NOK - 2,268 2,388
NZD - 14,335 14,745
SEK - 2,227 2,362
SGD - 16,084 16,884
THB - 654.97 682.97
USD - 22,915 23,355
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,000 23,000 23,280
USD(1-2-5) 22,784 - -
USD(10-20) 22,954 - -
GBP 28,082 28,252 29,296
HKD 2,887 2,907 2,990
CHF 22,742 22,880 23,631
JPY 175.04 176.1 184.07
THB 632.6 638.99 697.64
AUD 15,876 15,972 16,504
CAD 17,638 17,744 18,305
SGD 16,323 16,422 16,959
SEK - 2,290 2,366
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,219 3,324
NOK - 2,346 2,423
CNY - 3,375 3,489
RUB - 329 423
NZD 14,453 14,541 14,890
KRW 16.36 - 19.99
EUR 23,885 23,949 24,990
TWD 703.91 - 799.94
MYR 4,925.83 - 5,406.87
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,965.00 22,980.00 23,260.00
EUR 23,990.00 24,016.00 24,857.00
GBP 28,357.00 28,528.00 29,199.00
HKD 2,888.00 2,900.00 2,990.00
CHF 22,882.00 22,974.00 23,587.00
JPY 176.15 176.86 180.94
AUD 15,909.00 15,973.00 16,549.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,883.00
THB 648.00 651.00 689.00
CAD 17,765.00 17,836.00 18,264.00
NZD 0.00 14,464.00 14,954.00
KRW 0.00 17.42 19.06
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.993 23.013 23.393
AUD 15.954 16.054 16.667
CAD 17.648 17.848 18.454
CHF 22.931 23.031 23.650
EUR 23.955 24.055 24.820
GBP 28.392 28.442 29.101
JPY 176,66 177,66 184,24
SGD 16.492 16.592 16.901
Cập nhật: 19/05/2022 02:45
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas