Giá vàng hôm nay 24/9: Đồng USD suy yếu, giá vàng cũng lao dốc

07:45 | 24/09/2021

|
(PetroTimes) - Dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản rủi trong trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư lạc quan với triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu khiến giá vàng hôm nay tiếp đà giảm mạnh, bất chấp đồng USD suy yếu.
Giá vàng hôm nay 24/9: Đồng USD suy yếu, giá vàng cũng lao dốc
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 24/9, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.747,08 USD/Ounce, giảm khoảng 19 USD/Ounce so với cùng thời điểm ngày 23/9.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 253 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 48,53 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 8,82 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 11/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.745,0 USD/Ounce, 3,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 24/9 giảm mạnh, bất chấp đồng USD suy yếu, chủ yếu dòng tiền chảy mạnh vào các tài sản rủi ro bởi tâm lý lạc quan của nhà đầu tư với triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Chứng khoán toàn cầu tăng điểm ấn tượng sau khi Fed thông báo sẽ không ngay lập tức thu hẹp các chương trình thu mua tài sản và chứng khoán. Theo Fed, việc này sẽ được xem xét vào cuộc họp chính sách vào tháng 11 tới và sẽ hoàn thành vào giữa năm 2022 nếu như các điều kiện mong đợi của Fed không thay đổi.

Những tuyên bố của Fed đã kéo Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng, đồng thời khiến đồng USD giảm nhẹ khi mà những lo ngại về một cuộc khủng hoảng tài chính ở Trung Quốc hạ nhiệt.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 93,065 điểm, giảm 0,04%. Còn Lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức 1,336%.

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBoC) vừa phát thông báo sẽ “bơm” 110 tỷ Nhân dân tệ, tương đương 17 tỷ USD, cho Evergrande.

Thông tin Mỹ cho phép các du khách quốc tế, trong đó có du khách từ các nước EU và Trung Quốc, càng củng cố tâm lý lạc của giới đầu tư vào một giai đoạn tăng trưởng, phục hồi mạnh mẽ của các nền kinh tế khi các chuỗi cung ứng hàng hoá toàn cầu được khơi thông. Điều này cũng là tác nhân khiến giá vàng hôm nay sụt giảm mạnh.

Tại thị trường trong nước, ghi nhận cùng thời điểm, giá vàng 9999 được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh đứng ở mức 56,70 – 57,35 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Trong khi đó, giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,70 – 57,45 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 56,95 – 57,65 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Iran muốn thu hút 145 tỷ USD đầu tư vào ngành dầu mỏIran muốn thu hút 145 tỷ USD đầu tư vào ngành dầu mỏ
Pháp tăng thêm 3,7GW công suất điện mặt trời với khoản viện trợ 5,7 tỷ euroPháp tăng thêm 3,7GW công suất điện mặt trời với khoản viện trợ 5,7 tỷ euro
Nghiên cứu, đề xuất phương án đầu tư phù hợp đường vành đai 4 TP HCMNghiên cứu, đề xuất phương án đầu tư phù hợp đường vành đai 4 TP HCM
Dòng tiền khối ngoại vào chứng khoán quý cuối năm?Dòng tiền khối ngoại vào chứng khoán quý cuối năm?
"Bom nợ" 300 tỷ USD của ông lớn địa ốc Trung Quốc sắp nổ, ai bị ảnh hưởng?
Gặp gỡ, giao lưu văn học Nga - Việt: Một khởi đầu tươi mớiGặp gỡ, giao lưu văn học Nga - Việt: Một khởi đầu tươi mới
Nguy cơ đường dây 500 kV Vân Phong - Vĩnh Tân chậm tiến độ: Nhà đầu tư ngoại cao tay, nắm đằng chuôiNguy cơ đường dây 500 kV Vân Phong - Vĩnh Tân chậm tiến độ: Nhà đầu tư ngoại cao tay, nắm đằng chuôi

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,600 58,400
AVPL / DOJI HN buôn 57,600 58,400
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,800 58,400
AVPL / DOJI HCM buôn 57,800 58,400
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,600 58,400
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,600 58,400
Nguyên liêu 9999 - HN 51,400 51,620
Nguyên liêu 999 - HN 51,350 51,570
AVPL / DOJI CT lẻ 57,700 58,400
AVPL / DOJI CT buôn 57,700 58,400
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 52.700
TPHCM - SJC 57.800 58.500
Hà Nội - PNJ 51.600 52.700
Hà Nội - SJC 57.800 58.500
Đà Nẵng - PNJ 51.600 52.700
Đà Nẵng - SJC 57.800 58.500
Cần Thơ - PNJ 51.600 52.700
Cần Thơ - SJC 57.800 58.500
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.500 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.100 51.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.680 39.080
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.110 30.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.340 21.740
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,070 5,210
Vàng trang sức 999 5,060 5,200
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,150 5,220
Vàng NL 9999 5,120 5,205
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,780 5,840
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,765 5,830
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,775 5,830
Vàng NT, TT Thái Bình 5,140 5,240
Vàng NT, TT Nghệ An 5,130 5,230
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,900 58,600
SJC 5c 57,900 58,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,900 58,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,600 52,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,600 52,400
Nữ Trang 99.99% 51,200 52,000
Nữ Trang 99% 50,285 51,485
Nữ Trang 68% 33,514 35,514
Nữ Trang 41.7% 19,836 21,836
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,161 5,226
NHẪN TRÒN TRƠN 5,161 5,226
VÀNG MIẾNG SJC 5,781 5,835
VÀNG TRANG SỨC 5,105 5,215
99.9 (24k) 5,205
VÀNG HTBT 5,095
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,045
Cập nhật: 27/10/2021 00:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,625.97 16,793.91 17,320.61
CAD 17,918.41 18,099.40 18,667.05
CHF 24,103.41 24,346.88 25,110.47
CNY 3,491.39 3,526.65 3,637.81
DKK - 3,485.13 3,616.07
EUR 25,732.99 25,992.92 27,151.49
GBP 30,514.95 30,823.18 31,789.89
HKD 2,853.57 2,882.39 2,972.79
INR - 302.43 314.30
JPY 193.97 195.93 205.16
KRW 16.83 18.70 20.49
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,427.11 5,541.62
NOK - 2,668.56 2,779.92
RUB - 325.49 362.70
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,591.37 2,699.51
SGD 16,467.32 16,633.66 17,155.34
THB 608.24 675.83 701.22
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,759 17,459
CAD - 18,066 18,766
CHF - 24,381 25,031
CNY - 3,495 3,635
DKK - 3,455 3,625
EUR - 25,523 26,813
GBP - 30,769 31,939
HKD - 2,807 3,002
JPY - 193.06 203.86
KRW - 17.49 21.29
LAK - 1.53 2.48
NOK - 2,640 2,760
NZD - 16,035 16,460
SEK - 2,590 2,665
SGD - 16,330 17,130
THB - 671.98 699.98
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,435
USD, (5,10,20) 22,435
USD,50-100 22,646 22,666 22,856
JPY 196.39 196.18 205.19
AUD 16,607 16,837 17,439
CAD 17,950 18,170 18,771
GBP 30,802 31,051 31,953
CHF 24,248 24,501 25,104
SGD 16,568 16,658 17,260
EUR 25,943 26,146 27,146
CNY - 3,507 3,637
HKD - 2,797 2,997
THB 661 668 718
MYR - 5,418 5,571
KRW - 23.00
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,447 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,676 30,861 31,917
HKD 2,871 2,891 2,964
CHF 24,190 24,336 25,103
JPY 195.92 197.1 204.9
THB 651.09 657.67 715.25
AUD 16,733 16,834 17,338
CAD 17,983 18,091 18,670
SGD 16,549 16,649 17,135
SEK - 2,608 2,684
LAK - 1.88 2.32
DKK - 3,500 3,603
NOK - 2,686 2,765
CNY - 3,516 3,618
RUB - 296 379
NZD 16,059 16,156 16,490
KRW 17.49 - 21.3
EUR 25,980 26,050 27,061
TWD 740.27 - 837.94
MYR 5,142.44 - 5,626.27
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,027.00 26,062.00 26,752.00
GBP 30,833.00 31,019.00 31,608.00
HKD 2,871.00 2,883.00 2,968.00
CHF 24,296.00 24,394.00 25,022.00
JPY 196.54 197.83 202.05
AUD 16,704.00 16,771.00 17,323.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,063.00
THB 661.00 664.00 708.00
CAD 18,086.00 18,159.00 18,572.00
NZD 0.00 16,059.00 16,537.00
KRW 0.00 18.60 20.43
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.697 22.869
AUD 16.865 16.965 17.478
CAD 18.198 18.298 18.707
CHF 24.525 24.625 25.030
EUR 26.235 26.335 26.796
GBP 31.191 31.291 31.703
JPY 197,09 198,59 203,46
SGD 16.696 16.796 17.101
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,786,000 5,786,000 5,844,000
USD(50,100) 22,657 22,677 23,131
USD(5, 10, 20) 22,637 22,677 23,131
USD(1,2) 22,637 22,677 23,131
EUR 26,089 26,189 26,698
GBP 30,920 31,020 31,728
JPY 196.57 197.57 202.62
CAD 17,961 18,011 18,766
AUD 16,745 16,845 17,359
SGD 16,580 16,680 17,186
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 27/10/2021 00:30
  • pvgas-inside
  • pvgas