Hoa Kỳ sẽ không hạn chế thương mại đối với hàng hóa Việt Nam

18:00 | 29/07/2021

|
(PetroTimes) - Vừa qua, Cơ quan Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã chính thức ban hành kết luận về vụ việc định giá tiền tệ của Việt Nam. Theo đó, USTR sẽ không ban hành bất kỳ biện pháp hạn chế thương mại nào đối với hàng hóa Việt Nam vào nước này.

Thông tin từ Bộ Công Thương cho biết, USTR đã chính thức ban hành kết luận của vụ việc điều tra theo Mục 301 Đạo luật Thương mại 1974 về các hành vi, chính sách và thực tiễn áp dụng của Việt Nam liên quan đến vấn đề định giá thấp tiền tệ.

5-nam-dau-an-mot-chang-duong-tien-te
Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính Hoa Kỳ đã đạt được thỏa thuận trong điều tra định giá tiền tệ.

Theo đó, trên cơ sở những giải pháp thỏa đáng, đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra như đã nêu tại Thỏa thuận đạt được ngày 19/7/2021 giữa Bộ Tài chính Hoa Kỳ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, USTR sẽ không ban hành bất kỳ biện pháp hạn chế thương mại nào đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

Bộ Công Thương Việt Nam hoan nghênh và đánh giá cao quyết định này của USTR. Đây là quyết định có ý nghĩa đặc biệt tích cực đối với quan hệ kinh tế - thương mại song phương, môi trường kinh doanh, đầu tư ở Việt Nam và quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa hai nước, đồng thời thể hiện được rõ nét lòng tin chiến lược giữa hai quốc gia.

Đây cũng là bước đi tích cực tiếp theo thỏa thuận đạt được ngày 19/7 giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính Hoa Kỳ, là kết quả của quá trình đối thoại thực chất và thiện chí của cả hai bên nhằm giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quan hệ kinh tế song phương, hướng tới xây dựng quan hệ ổn định và bền vững, có lợi cho cả hai nước trên tinh thần đối tác toàn diện.

dau-an-thi-truong-tai-chinh-tien-te-1
Thị trường tài chính - tiền tệ của Việt Nam tuân thủ các quy định quốc tế (ảnh minh họa)

Trong thời gian qua, với vai trò Chủ tịch phân ban Việt Nam trong Hội đồng Thương mại và Đầu tư Việt Nam - Hoa Kỳ (TIFA), Bộ Công Thương đã phối hợp cùng với các bộ, ngành Việt Nam thúc đẩy hoạt động đối thoại chính sách thông qua cơ chế của Hội đồng TIFA đạt được nhiều kết quả thực chất.

Kể từ sau cuộc họp cấp Chủ tịch vào tháng 10/2019, dưới sự chỉ đạo mạnh mẽ của Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các bộ, ngành của Việt Nam đã phối hợp tích cực với phía Hoa Kỳ nỗ lực xử lý nhiều vấn đề, đem lại kết quả cụ thể, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động trao đổi thương mại song phương.

Thời gian tới, Việt Nam sẽ tiếp tục chủ động hợp tác với các đối tác Hoa Kỳ để giải quyết một cách toàn diện các quan tâm của Hoa Kỳ và Việt Nam, qua đó duy trì quan hệ thương mại ổn định, hướng tới cán cân thương mại hài hòa, bền vững, hai bên cùng có lợi.

Thành Công

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ thăm Đông Nam Á để tăng cường quan hệ với khu vực Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ thăm Đông Nam Á để tăng cường quan hệ với khu vực
Việt Nam hoan nghênh Hoa Kỳ không áp dụng biện pháp điều chỉnh thương mại đối với Việt Nam Việt Nam hoan nghênh Hoa Kỳ không áp dụng biện pháp điều chỉnh thương mại đối với Việt Nam
76 tổ chức kinh doanh Mỹ kiến nghị tháo bỏ rào cản thuế quan đối với Việt Nam 76 tổ chức kinh doanh Mỹ kiến nghị tháo bỏ rào cản thuế quan đối với Việt Nam
Hội nghị đặc biệt Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN-Hoa Kỳ về đối tác chiến lược, chống Covid-19 và Biển Đông Hội nghị đặc biệt Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN-Hoa Kỳ về đối tác chiến lược, chống Covid-19 và Biển Đông

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,550
Nguyên liêu 9999 - HN 50,400 50,600
Nguyên liêu 999 - HN 50,350 50,550
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,450
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 51.600
TPHCM - SJC 56.500 57.300
Hà Nội - PNJ 50.500 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.500
Đà Nẵng - PNJ 50.500 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.500 51.600
Cần Thơ - SJC 56.500 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,975 5,125
Vàng trang sức 999 4,965 5,115
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,055 5,135
Vàng NT, TT Thái Bình 5,055 5,135
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NL 9999 5,045 5,125
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,755
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,350 57,000
SJC 5c 56,350 57,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,350 57,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 51,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 51,300
Nữ Trang 99.99% 49,900 50,900
Nữ Trang 99% 49,096 50,396
Nữ Trang 68% 32,765 34,765
Nữ Trang 41.7% 19,377 21,377
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,071 5,141
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 5,130
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC 5,000 5,120
VÀNG HTBT 5,000
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 5,750
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,970
Cập nhật: 26/09/2021 11:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,185.93 16,349.42 16,862.19
CAD 17,516.30 17,693.24 18,248.15
CHF 23,994.00 24,236.37 24,996.49
CNY 3,452.31 3,487.18 3,597.09
DKK - 3,528.55 3,661.13
EUR 26,044.79 26,307.87 27,400.28
GBP 30,430.70 30,738.08 31,702.11
HKD 2,850.93 2,879.73 2,970.05
INR - 308.36 320.47
JPY 200.85 202.88 212.47
KRW 16.76 18.62 20.40
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,386.76 5,500.42
NOK - 2,596.53 2,704.89
RUB - 312.05 347.72
SAR - 6,053.75 6,291.39
SEK - 2,585.12 2,693.00
SGD 16,438.00 16,604.04 17,124.79
THB 603.27 670.30 695.48
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,302 16,402 16,952
CAD 17,710 17,810 18,360
CHF 24,354 24,459 24,959
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,543 3,673
EUR #26,294 26,319 27,339
GBP 30,821 30,871 31,831
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 201.8 202.3 210.8
KRW 17.55 18.35 21.15
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,612 2,692
NZD 15,826 15,909 16,196
SEK - 2,612 2,662
SGD 16,399 16,499 17,099
THB 628.69 673.03 696.69
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,649 22,669 22,859
JPY 202.08 202.01 211.16
AUD 16,050 16,270 16,893
CAD 17,523 17,727 18,357
GBP 30,479 30,723 31,655
CHF 24,090 24,338 24,992
SGD 16,464 16,551 17,180
EUR 26,167 26,373 27,386
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,793 2,994
THB 653 660 712
MYR - 5,364 5,517
KRW - 22.00
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,585 30,770 31,829
HKD 2,868 2,889 2,961
CHF 24,078 24,223 24,978
JPY 202.01 203.23 211.23
THB 646.55 653.08 710.47
AUD 16,251 16,349 16,845
CAD 17,574 17,680 18,241
SGD 16,512 16,612 17,099
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,542 3,646
NOK - 2,612 2,690
CNY - 3,473 3,576
RUB - 283 362
NZD 15,825 15,920 16,248
KRW 17.35 - 21.12
EUR 26,283 26,355 27,375
TWD 743.9 - 842.05
MYR 5,100.56 - 5,580.4
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,364.00 26,430.00 27,063.00
GBP 30,793.00 30,979.00 31,567.00
HKD 2,868.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,313.00 24,937.00
JPY 202.74 204.06 208.50
AUD 16,290.00 16,356.00 16,905.00
SGD 16,622.00 16,689.00 17,053.00
THB 655.00 658.00 702.00
CAD 17,791.00 17,790.00 18,190.00
NZD 0.00 15,857.00 16,333.00
KRW 0.00 18.53 20.34
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.658 22.698 22.873
AUD 16.331 16.431 16.937
CAD 17.744 17.844 18.253
CHF 24.446 24.546 24.962
EUR 26.500 26.600 27.065
GBP 30.981 31.081 31.494
JPY 203,57 205,07 209,97
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,646,000 5,646,000 5,704,000
USD(50,100) 22,662 22,682 23,136
USD(5, 10, 20) 22,642 22,682 23,136
USD(1,2) 22,642 22,682 23,136
EUR 26,409 26,509 27,023
GBP 30,823 30,923 31,630
JPY 202.92 203.92 208.97
CAD 17,562 17,612 18,371
AUD 16,305 16,405 16,910
SGD 16,555 16,655 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 26/09/2021 11:00
  • pvgas