Sửa đổi hướng dẫn đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTTP

10:44 | 14/01/2022

|
(PetroTimes) - Chính phủ ban hành Nghị định số 9/2022/NĐ-CP ngày 12/1/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTPP, Hiệp định Thương mại tự do giữa CHXHCN Việt Nam và Liên minh châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland.

Nghị định số 09/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 quy định về đấu thầu nội khối, đấu thầu quốc tế.

Theo quy định mới, khi tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, cơ quan mua sắm phải tổ chức đấu thầu nội khối theo quy định, trừ trường hợp người có thẩm quyền xét thấy cần tổ chức đấu thầu quốc tế để mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, gói thầu.

Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp dịch vụ, cơ quan mua sắm thực hiện như sau: Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu;

Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu;

Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu nội khối tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các nước thành viên EU, Vương quốc Anh, Bắc Ireland tham dự thầu;

Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ thuộc mã CPC 75231 (các dịch vụ mạng dữ liệu), CPC 75232 (các dịch vụ thông tin và tin nhắn điện tử), CPC 84 (dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan) quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép nhà thầu thuộc các nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu, hoặc chỉ cho phép nhà thầu trong nước tham dự thầu.

Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp hàng hóa, cơ quan mua sắm thực hiện như sau: Đối với gói thầu cung cấp hành hóa quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm chỉ cho phép nhà thầu nội khối chào hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên tham dự thầu;

Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép các nhà thầu nội khối chào hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên Hiệp định CPTPP, các nước thành viên EU, Vương quốc Anh, Bắc Ireland tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các nước thành viên Hiệp định CPTPP chào hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên Hiệp định CPTPP tham dự thầu.

Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định cho phép các nhà thầu nội khối chào hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên Hiệp định CPTPP, các nước thành viên EU, Vương quốc Anh, Bắc Ireland tham dự thầu hoặc chỉ cho phép nhà thầu thuộc các nước thành viên EU, Vương quốc Anh, Bắc Ireland chào hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên EU, Vương quốc Anh, Bắc Ireland tham dự thầu.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng bổ sung 2 điều kiện để công nhận nhà thầu đạt tư cách hợp lệ. Theo đó, nhà thầu là tổ chức, cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 95/2020/NĐ-CP và thêm điều kiện: Không chịu phán quyết cuối cùng của tòa án về việc phạm tội nghiêm trọng hoặc các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác trong vòng 3 năm trước thời điểm đóng thầu; không có bằng chứng về việc nhà thầu có hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức nghề nghiệp trong vòng 3 năm trước thời điểm đóng thầu.

Nghị định cũng bổ sung Khoản 7 vào Điều 7 về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Nghị định quy định trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước của Việt Nam, nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn, các công ty con của tập đoàn được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu của nhau. Nhà thầu tham dự thầu không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và tài chính đối với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó nếu nhà thầu tư vấn cũng là công ty con thuộc tập đoàn.

Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTTP

Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTTP

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 95/2020/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTTP).

P.V

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,150 61,800
AVPL / DOJI HN buôn 61,150 61,800
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,200 61,850
AVPL / DOJI HCM buôn 61,200 61,850
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,150 61,850
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,150 61,850
Nguyên liêu 9999 - HN 52,650 52,900
Nguyên liêu 999 - HN 52,600 52,850
AVPL / DOJI CT lẻ 61,200 61,800
AVPL / DOJI CT buôn 61,200 61,800
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.850 53.550
TPHCM - SJC 61.000 61.700
Hà Nội - PNJ 52.850 53.550
Hà Nội - SJC 61.300 61.800
Đà Nẵng - PNJ 52.850 53.550
Đà Nẵng - SJC 61.000 61.700
Cần Thơ - PNJ 52.850 53.550
Cần Thơ - SJC 61.250 61.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.850 53.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.250 53.050
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.540 39.940
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.780 31.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.820 22.220
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,280 5,350
Vàng trang sức 9999 5,200 5,330
Vàng trang sức 999 5,190 5,320
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,280 5,350
Vàng NL 9999 5,250 5,335
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,130 6,180
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,130 6,180
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,135 6,180
Vàng NT, TT Thái Bình 5,270 5,370
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 5,360
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,230 61,930
SJC 5c 61,230 61,950
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,230 61,960
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,800 53,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,800 53,600
Nữ Trang 99.99% 52,500 53,200
Nữ Trang 99% 51,573 52,673
Nữ Trang 68% 34,330 36,330
Nữ Trang 41.7% 20,337 22,337
Cập nhật: 23/01/2022 06:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,850.01 16,010.11 16,526.93
CAD 17,599.48 17,777.25 18,351.12
CHF 24,091.09 24,334.44 25,119.97
CNY 3,492.76 3,528.04 3,642.48
DKK - 3,379.00 3,509.08
EUR 24,965.09 25,217.26 26,364.70
GBP 29,963.40 30,266.06 31,243.06
HKD 2,830.68 2,859.27 2,951.57
INR - 302.73 314.89
JPY 192.94 194.89 204.24
KRW 16.39 18.21 19.97
KWD - 74,709.81 77,711.63
MYR - 5,348.05 5,465.75
NOK - 2,508.76 2,615.78
RUB - 294.38 328.33
SAR - 6,012.87 6,254.47
SEK - 2,403.65 2,506.19
SGD 16,380.58 16,546.04 17,080.16
THB 605.28 672.54 698.42
USD 22,450.00 22,480.00 22,760.00
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,007 16,707
CAD - 17,767 18,467
CHF - 24,308 25,258
CNY - 3,500 3,640
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,823 26,113
GBP - 30,136 31,306
HKD - 2,786 2,981
JPY - 192.7 203.5
KRW - 17.01 20.81
LAK - 1.29 2.24
NOK - 2,472 2,592
NZD - 14,986 15,396
SEK - 2,391 2,526
SGD - 16,287 17,087
THB - 673.49 701.49
USD - 22,410 22,850
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,737 16,002 16,620
CAD 17,457 17,730 18,347
CHF 24,216 24,566 25,199
CNY 3,390 3,720
EUR 25,057 25,360 26,386
GBP 29,897 30,270 31,198
HKD 2,776 2,978
JPY 192.2 195.5 204.67
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,303 16,571 17,194
THB 604 667 719
USD (1,2) 22,403
USD (5,10,20) 22,455
USD (50,100) 22,500 22,495 22,780
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,480 22,480 22,760
USD(1-2-5) 22,385 - -
USD(10-20) 22,435 - -
GBP 29,995 30,176 31,371
HKD 2,843 2,864 2,946
CHF 24,150 24,296 25,152
JPY 193.72 194.89 204.1
THB 646.89 653.43 713.41
AUD 15,906 16,002 16,538
CAD 17,643 17,750 18,379
SGD 16,428 16,527 17,078
SEK - 2,417 2,497
LAK - 1.68 2.07
DKK - 3,387 3,499
NOK - 2,521 2,606
CNY - 3,509 3,627
RUB - 266 342
NZD 14,956 15,046 15,411
KRW 16.97 - 20.73
EUR 25,136 25,204 26,306
TWD 738.23 - 838.64
MYR 5,058.92 - 5,553.44
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,520.00 22,510.00 22,790.00
EUR 25,211.00 25,242.00 25,994.00
GBP 30,274.00 30,457.00 31,123.00
HKD 2,850.00 2,861.00 2,953.00
CHF 24,253.00 24,351.00 25,047.00
JPY 195.52 196.81 201.55
AUD 15,931.00 15,995.00 16,583.00
SGD 16,530.00 16,597.00 17,004.00
THB 658.00 661.00 706.00
CAD 17,775.00 17,847.00 18,299.00
NZD 0.00 14,978.00 15,487.00
KRW 0.00 18.11 19.90
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.485 22.505 22.772
AUD 15.969 16.069 16.677
CAD 17.865 17.965 18.375
CHF 24.611 24.711 25.127
EUR 25.265 25.365 26.129
GBP 30.354 30.404 31.070
JPY 196,03 197,03 202,39
SGD 16.620 16.720 17.025
Cập nhật: 23/01/2022 06:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas