Tập đoàn SOVICO sẽ đầu tư dự án LNG tại khu kinh tế Nghi Sơn?

13:30 | 27/07/2021

|
(PetroTimes) - Thông tin từ UBND tỉnh Thanh Hóa cho biết tỉnh đã ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư dự án trung tâm điện khí LNG tại khu kinh tế Nghi Sơn đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn SOVICO. Đây là công ty đa ngành do tỉ phú Nguyễn Thị Phương Thảo làm Chủ tịch HĐQT.

Sau khi xem xét, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa giao Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp đầu mối, hướng dẫn Công ty Cổ phần Tập đoàn SOVICO thực hiện hồ sơ, thủ tục dự án đầu tư trung tâm điện khí LNG tại khu kinh tế Nghi Sơn, để báo cáo kết quả trước ngày 10/8/2021.

4656-4123432-1024x768
Khu kinh tế Nghi Sơn có hệ thống cảng biển quốc tế thuận tiện cho đầu tư dự án khí LNG

Tập đoàn SOVICO tham gia phát triển và đầu tư các dự án điện đa dạng như Bắc Hà, Bình Điền, Đaksrong, v.v... SOVICO cũng đang xem xét khả năng phát triển mảng nhiệt điện và điện mặt trời. Bên cạnh đó, một số dự án thăm dò, khai thác dầu khí tại thềm lục địa Viet Nam đang được triển khai cùng với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các tập đoàn dầu khí nước ngoài.

Từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trước tại Liên bang Nga, SOVICO khởi đầu là một doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng, nhu yếu phẩm, hàng thực phẩm, điện tử, may mặc... Giai đoạn giao thời của nước Nga đã tạo nên cơ hội cho những doanh nhân nhạy bén với thời cuộc, tận dụng cơ hội để nhanh chóng lớn mạnh.

SOVICO là 1 trong 6 thành viên sáng lập Hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam tại Liên bang Nga - nhằm tập hợp cộng đồng doanh nghiệp của người Việt trên đất bạn gắn kết cùng nhau trưởng thành.

Sau một thời gian hoạt động, tới giai đoạn 1991-1993, SOVICO đã vươn mạnh hơn sang các lĩnh vực kinh doanh phương tiện sản xuất lớn như: các loại máy thi công, máy xây dựng, ôtô vận tải và xe chuyên dụng, các loại trang thiết bị đặc chủng, nguyên vật liệu, vật tư, sắt thép, kim loại màu... Việc tham gia vào lĩnh vực đầu tư tài chính, thành lập ngân hàng, tham gia vào các chương trình tài chính quốc tế ngay từ những năm 1993-1996 đã chứng tỏ tầm nhìn xa của các thành viên sáng lập SOVICO. Hoạt động của SOVICO từ một doanh nghiệp quy mô vừa đã chuyển sang một quy mô khá lớn, đa ngành, phát triển trên diện rộng trải ở hàng loạt quốc gia, vùng lãnh thổ. Cho tới thời điểm này, SOVICO đã hiện diện ở trên 10 quốc gia.

Chủ trương đầu tư trực tiếp vào thị trường Việt Nam giai đoạn từ 2004 đến nay trong ba lĩnh vực chính là bất động sản; đầu tư tài chính - ngân hàng; điện - năng lượng và gần đây là hàng không, có thể được coi như dấu mốc quan trọng thể hiện định hướng chiến lược phát triển của SOVICO trong những năm tới - Đó là tập trung nguồn lực, nhân lực và kinh nghiệm để đầu tư, phát triển một cách chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Có thể thấy rằng, “Sóng Việt” của SOVICO đã về nguồn, lớn mạnh và đang hội tụ thành một luồng sóng đầy năng lượng. Với dự án có quy mô lớn về điện khí LNG tại Nghi Sơn - nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng bài bản với cảng biển quốc tế, càng nước sâu có thể đón tàu có trọng tải hàng chục nghìn tấn, đường giao thông thuận lợi… Có thể đây sẽ là dự án về năng lượng sạch có quy mô đầu tư lớn nhất từ trước đến nay của một tập đoàn kinh tế tư nhân.

P.V

Đột phá Nghi Sơn - Kỳ II: Để Đột phá Nghi Sơn - Kỳ II: Để "không ai bị bỏ lại phía sau"
Đột phá Nghi Sơn - Kỳ I: Lạc vào “thành phố” biển Đột phá Nghi Sơn - Kỳ I: Lạc vào “thành phố” biển
Không gian mới cho phát triển Không gian mới cho phát triển
Tại sao Nghi Sơn? Tại sao Nghi Sơn?

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,550
Nguyên liêu 9999 - HN 50,400 50,600
Nguyên liêu 999 - HN 50,350 50,550
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,450
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 51.600
TPHCM - SJC 56.500 57.300
Hà Nội - PNJ 50.500 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.500
Đà Nẵng - PNJ 50.500 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.500 51.600
Cần Thơ - SJC 56.500 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,975 5,125
Vàng trang sức 999 4,965 5,115
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,055 5,135
Vàng NT, TT Thái Bình 5,055 5,135
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NL 9999 5,045 5,125
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,755
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,350 57,000
SJC 5c 56,350 57,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,350 57,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 51,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 51,300
Nữ Trang 99.99% 49,900 50,900
Nữ Trang 99% 49,096 50,396
Nữ Trang 68% 32,765 34,765
Nữ Trang 41.7% 19,377 21,377
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,071 5,141
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 5,130
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC 5,000 5,120
VÀNG HTBT 5,000
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 5,750
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,970
Cập nhật: 26/09/2021 09:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,185.93 16,349.42 16,862.19
CAD 17,516.30 17,693.24 18,248.15
CHF 23,994.00 24,236.37 24,996.49
CNY 3,452.31 3,487.18 3,597.09
DKK - 3,528.55 3,661.13
EUR 26,044.79 26,307.87 27,400.28
GBP 30,430.70 30,738.08 31,702.11
HKD 2,850.93 2,879.73 2,970.05
INR - 308.36 320.47
JPY 200.85 202.88 212.47
KRW 16.76 18.62 20.40
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,386.76 5,500.42
NOK - 2,596.53 2,704.89
RUB - 312.05 347.72
SAR - 6,053.75 6,291.39
SEK - 2,585.12 2,693.00
SGD 16,438.00 16,604.04 17,124.79
THB 603.27 670.30 695.48
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,302 16,402 16,952
CAD 17,710 17,810 18,360
CHF 24,354 24,459 24,959
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,543 3,673
EUR #26,294 26,319 27,339
GBP 30,821 30,871 31,831
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 201.8 202.3 210.8
KRW 17.55 18.35 21.15
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,612 2,692
NZD 15,826 15,909 16,196
SEK - 2,612 2,662
SGD 16,399 16,499 17,099
THB 628.69 673.03 696.69
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,649 22,669 22,859
JPY 202.08 202.01 211.16
AUD 16,050 16,270 16,893
CAD 17,523 17,727 18,357
GBP 30,479 30,723 31,655
CHF 24,090 24,338 24,992
SGD 16,464 16,551 17,180
EUR 26,167 26,373 27,386
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,793 2,994
THB 653 660 712
MYR - 5,364 5,517
KRW - 22.00
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,585 30,770 31,829
HKD 2,868 2,889 2,961
CHF 24,078 24,223 24,978
JPY 202.01 203.23 211.23
THB 646.55 653.08 710.47
AUD 16,251 16,349 16,845
CAD 17,574 17,680 18,241
SGD 16,512 16,612 17,099
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,542 3,646
NOK - 2,612 2,690
CNY - 3,473 3,576
RUB - 283 362
NZD 15,825 15,920 16,248
KRW 17.35 - 21.12
EUR 26,283 26,355 27,375
TWD 743.9 - 842.05
MYR 5,100.56 - 5,580.4
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,364.00 26,430.00 27,063.00
GBP 30,793.00 30,979.00 31,567.00
HKD 2,868.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,313.00 24,937.00
JPY 202.74 204.06 208.50
AUD 16,290.00 16,356.00 16,905.00
SGD 16,622.00 16,689.00 17,053.00
THB 655.00 658.00 702.00
CAD 17,791.00 17,790.00 18,190.00
NZD 0.00 15,857.00 16,333.00
KRW 0.00 18.53 20.34
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.658 22.698 22.873
AUD 16.331 16.431 16.937
CAD 17.744 17.844 18.253
CHF 24.446 24.546 24.962
EUR 26.500 26.600 27.065
GBP 30.981 31.081 31.494
JPY 203,57 205,07 209,97
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,646,000 5,646,000 5,704,000
USD(50,100) 22,662 22,682 23,136
USD(5, 10, 20) 22,642 22,682 23,136
USD(1,2) 22,642 22,682 23,136
EUR 26,409 26,509 27,023
GBP 30,823 30,923 31,630
JPY 202.92 203.92 208.97
CAD 17,562 17,612 18,371
AUD 16,305 16,405 16,910
SGD 16,555 16,655 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 26/09/2021 09:30
  • pvgas