Tổng thống Ukraine kêu gọi trừng phạt Nord Stream 2 trước thềm đối thoại Nga - Mỹ

16:26 | 09/01/2022

|
(PetroTimes) - Tổng thống Ukraine Vladimir Zelensky mới đây kêu gọi Thượng viện Mỹ ủng hộ luật trừng phạt đường ống dẫn khí đốt Nord Stream-2.
Tổng thống Ukraine kêu gọi trừng phạt Nord Stream 2 trước thềm đối thoại Nga - Mỹ

Trên tài khoản Twitter cá nhân, nhà lãnh đạo Ukraine viết: "Cám ơn các Thượng nghị sĩ Chuck Schumer và Ted Cruz vì đồng ý bỏ phiếu để ngăn chặn dự án đường ống dẫn khí đốt Nord Stream-2 của Nga".

"Ukraine kêu gọi tất cả các nghị sĩ trong Thượng viện Mỹ hãy bỏ phiếu ủng hộ Dự luật Thực thi An ninh Năng lượng Bảo vệ Châu Âu", ông Zelensky nói thêm.

Dự luật do Thượng nghị sĩ đảng Cộng hoà Ted Cruz đưa ra nhằm buộc chính quyền Tổng thống Mỹ Joe Biden áp các lệnh trừng phạt đối với Nord Stream-2. Dự luật sẽ được đưa ra cân nhắc tại thượng viện Mỹ trong tuần tới.

Trên thực tế, nếu chỉ có các Thượng nghị sĩ đảng Cộng hoà ủng hộ dự luật này là chưa đủ. Dự luật cần thêm ít nhất 10 phiếu của các nghị sĩ đảng Dân Chủ để được thông qua.

Nhiều nghị sĩ đảng cầm quyền hiện được cho là không muốn bỏ phiếu ủng hộ dự luật kể trên vì lo ngại ông Biden có thể mất lợi thế khi đàm phán với Tổng thống Nga Vladimir Putin. Chưa kể, chỉ còn 1 ngày nữa sẽ diễn ra các cuộc đối thoại an ninh giữa Nga và Mỹ trong đó có bàn về vấn đề liên quan tới Ukraine.

Dự án xây dựng đường ống dẫn khí đốt Nord Stream-2 đã hoàn tất từ tháng 9 năm ngoái và đang chờ nhà chức trách Đức phê duyệt để đi vào vận hành.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,150 ▲150K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,650 ▲50K 53,850 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 53,600 ▲50K 53,800 ▲50K
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,150 ▲150K
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,150 ▲150K
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.350 ▲50K 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,830 ▲10K 6,930 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,830 ▲5K 6,930 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 ▲5K 6,925 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,390 ▲10K 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,850 ▲50K 54,850 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,850 ▲50K 54,950 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 53,650 ▲50K 54,450 ▲50K
Nữ Trang 99% 52,611 ▲50K 53,911 ▲50K
Nữ Trang 68% 35,180 ▲34K 37,180 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,858 ▲21K 22,858 ▲21K
Cập nhật: 19/05/2022 22:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,756.01 15,915.16 16,428.23
CAD 17,584.46 17,762.08 18,334.69
CHF 23,149.02 23,382.85 24,136.66
CNY 3,352.99 3,386.86 3,496.57
DKK - 3,205.70 3,328.96
EUR 23,675.77 23,914.92 25,002.05
GBP 27,934.70 28,216.87 29,126.52
HKD 2,876.59 2,905.65 2,999.32
INR - 297.25 309.18
JPY 176.14 177.92 186.48
KRW 15.66 17.40 19.08
KWD - 75,461.62 78,490.38
MYR - 5,204.01 5,318.31
NOK - 2,305.92 2,404.19
RUB - 325.40 441.01
SAR - 6,158.04 6,405.20
SEK - 2,266.38 2,362.96
SGD 16,264.36 16,428.64 16,958.26
THB 591.91 657.67 682.96
USD 22,995.00 23,025.00 23,305.00
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,035 16,735
CAD - 17,806 18,506
CHF - 23,345 24,295
CNY - 3,380 3,520
DKK - 3,201 3,371
EUR - 23,645 24,935
GBP - 28,401 29,571
HKD - 2,833 3,028
JPY - 178.03 187.58
KRW - 16.29 20.09
LAK - 1.05 2
NOK - 2,301 2,421
NZD - 14,590 15,000
SEK - 2,258 2,393
SGD - 16,246 17,046
THB - 660.35 688.35
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,030 23,030 23,310
USD(1-2-5) 22,814 - -
USD(10-20) 22,984 - -
GBP 28,080 28,250 29,296
HKD 2,891 2,912 2,994
CHF 23,215 23,355 24,119
JPY 177.19 178.26 186.33
THB 633.61 640.01 698.74
AUD 15,822 15,918 16,448
CAD 17,658 17,765 18,322
SGD 16,329 16,428 16,961
SEK - 2,274 2,349
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,214 3,319
NOK - 2,313 2,389
CNY - 3,369 3,483
RUB - 336 432
NZD 14,427 14,514 14,857
KRW 16.22 - 19.81
EUR 23,843 23,908 24,953
TWD 703.5 - 799.47
MYR 4,921.06 - 5,402.77
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,980.00 23,000.00 23,275.00
EUR 23,856.00 23,882.00 24,722.00
GBP 28,066.00 28,235.00 28,903.00
HKD 2,891.00 2,903.00 2,992.00
CHF 23,032.00 23,124.00 23,743.00
JPY 177.26 177.97 182.09
AUD 15,766.00 15,829.00 16,403.00
SGD 16,385.00 16,451.00 16,830.00
THB 646.00 649.00 688.00
CAD 17,694.00 17,765.00 18,191.00
NZD 0.00 14,330.00 14,818.00
KRW 0.00 17.37 19.01
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.026 23.046 23.426
AUD 15.885 15.985 16.593
CAD 17.640 17.840 18.450
CHF 23.416 23.516 24.131
EUR 23.911 24.011 24.776
GBP 28.331 28.381 29.040
JPY 178,75 179,75 186,33
SGD 16.493 16.593 16.902
Cập nhật: 19/05/2022 22:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas