Tuần đau thương của giới tỷ phú công nghệ: Có người "bay" cả 20 tỷ USD

05:31 | 23/01/2022

|
Tỷ phú Jeff Bezos mất 20 tỷ USD giá trị tài sản. Ông chủ sàn tiền ảo Binance Changpeng Zhao cũng "bay" 17,7 tỷ USD, trong khi tỷ phú Mark Zuckerberg, ông chủ Facebook, đánh rơi 10,4 tỷ USD.
Tuần đau thương của giới tỷ phú công nghệ: Có người bay cả 20 tỷ USD - 1
Tỷ phú Jeff Bezos mất 20 tỷ USD giá trị tài sản trong tuần cổ phiếu công nghệ bị bán tháo (Ảnh: Bloomberg).

Đây là một tuần đầy đau khổ của các tỷ phú công nghệ khi mọi thứ từ thương mại điện tử, tiền kỹ thuật số cho đến trò chơi trực tuyến đều lao dốc. Các thị trường từ chứng khoán đến tiền điện tử liên tục giảm kể từ khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ báo hiệu tăng lãi suất kiềm chế bóng ma lạm phát.

Thị trường tiền điện tử cũng trải qua tuần mất mát lớn khi bitcoin giảm xuống dưới ngưỡng 37.000 USD, mức thấp nhất trong gần 6 tháng. Các tài sản kỹ thuật số khác cũng chịu số phận tương tự.

Tuần đau thương của giới tỷ phú công nghệ: Có người bay cả 20 tỷ USD - 2
Tuần mất mát của giới tỷ phú công nghệ (Biểu đồ: Bloomberg).

Sự bốc hơi nhanh chóng của các loại tiền điện tử khiến giá trị vốn hóa thị trường nhanh chóng giảm hơn 1.000 tỷ USD. Tài sản của những người ủng hộ tiền điện tử cũng "bốc hơi" nhanh chóng. Theo chỉ số Bloomberg Billionaires Index, tài sản của giám đốc điều hành sàn giao dịch tiền điện tử Binance - Changpeng Zhao - hiện chỉ còn 75 tỷ USD, mất 17,7 tỷ USD chỉ trong 1 tuần.

Tỷ phú Elon Musk, người giàu nhất thế giới, cũng chứng kiến giá trị tài sản ròng sụt giảm 25,1 tỷ USD, hơn 9%, trong tuần này.

Tuần đau thương của giới tỷ phú công nghệ: Có người bay cả 20 tỷ USD - 3
Top 10 tỷ phú giàu nhất thế giới. Ông trùm hàng hiệu Pháp đang bám đuổi sát nút vị trị giàu thứ 2 (Biểu đồ: Bloomberg).

Trong số 10 người giàu nhất thế giới, chỉ có một người tránh được mất tiền đó là ông trùm thời trang xa xỉ người Pháp Bernard Arnault, người đang trên đà soán ngôi vị trí giàu thứ 2 từ tay ông chủ Amazon Bezos.

Theo Dân trí

Đế chế của tỷ phú Jack Ma bị nghi dính bê bối tham nhũng lớnĐế chế của tỷ phú Jack Ma bị nghi dính bê bối tham nhũng lớn
Đất nước rơi vào Đất nước rơi vào "hỏa ngục", giới nhà giàu Ấn Độ vẫn nhân đôi tài sản
Choáng ngợp với lối sống xa hoa của giới siêu giàu DubaiChoáng ngợp với lối sống xa hoa của giới siêu giàu Dubai
Hé lộ thêm động thái Hé lộ thêm động thái "giúp dân giàu có" của Trung Quốc

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC HN buôn 68,250 69,000
AVPL/SJC HCM lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC HCM buôn 68,250 69,000
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC ĐN buôn 68,250 69,000
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 53,750
AVPL/SJC CT lẻ 68,250 69,000
AVPL/SJC CT buôn 68,250 69,000
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 68.300 69.250
Hà Nội - PNJ 53.700 54.800
Hà Nội - SJC 68.300 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.800
Đà Nẵng - SJC 68.300 69.250
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.800
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.100 53.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,380 5,460
Vàng trang sức 99.99 5,295 5,445
Vàng trang sức 99.9 5,285 5,435
Vàng NL 99.99 5,350 5,445
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,820 6,920
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,825 6,925
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,830 6,915
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,380 5,490
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,380 5,460
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,800 54,800
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,800 54,900
Nữ Trang 99.99% 53,600 54,400
Nữ Trang 99% 52,561 53,861
Nữ Trang 68% 35,146 37,146
Nữ Trang 41.7% 20,837 22,837
Cập nhật: 19/05/2022 03:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,790.85 15,950.35 16,464.58
CAD 17,561.36 17,738.75 18,310.64
CHF 22,622.94 22,851.45 23,588.17
CNY 3,359.45 3,393.38 3,503.31
DKK - 3,206.85 3,330.16
EUR 23,684.01 23,923.25 25,010.81
GBP 27,911.29 28,193.22 29,102.16
HKD 2,872.97 2,901.99 2,995.55
INR - 297.43 309.37
JPY 174.18 175.94 184.41
KRW 15.79 17.54 19.24
KWD - 75,306.31 78,328.98
MYR - 5,210.22 5,324.67
NOK - 2,327.63 2,426.82
RUB - 316.60 429.09
SAR - 6,151.39 6,398.29
SEK - 2,274.70 2,371.64
SGD 16,254.99 16,419.18 16,948.53
THB 590.92 656.58 681.83
USD 22,970.00 23,000.00 23,280.00
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,805 16,505
CAD - 17,657 18,357
CHF - 22,909 23,859
CNY - 3,355 3,495
DKK - 3,164 3,334
EUR - 23,363 24,653
GBP - 28,010 29,180
HKD - 2,827 3,022
JPY - 176.54 186.09
KRW - 16.15 19.95
LAK - 1.05 2
NOK - 2,266 2,386
NZD - 14,325 14,735
SEK - 2,225 2,360
SGD - 16,079 16,879
THB - 654.49 682.49
USD - 22,915 23,355
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,000 23,000 23,280
USD(1-2-5) 22,784 - -
USD(10-20) 22,954 - -
GBP 28,082 28,252 29,296
HKD 2,887 2,907 2,990
CHF 22,742 22,880 23,631
JPY 175.04 176.1 184.07
THB 632.6 638.99 697.64
AUD 15,876 15,972 16,504
CAD 17,638 17,744 18,305
SGD 16,323 16,422 16,959
SEK - 2,290 2,366
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,219 3,324
NOK - 2,346 2,423
CNY - 3,375 3,489
RUB - 329 423
NZD 14,453 14,541 14,890
KRW 16.36 - 19.99
EUR 23,885 23,949 24,990
TWD 703.91 - 799.94
MYR 4,925.83 - 5,406.87
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,965.00 22,980.00 23,260.00
EUR 23,990.00 24,016.00 24,857.00
GBP 28,357.00 28,528.00 29,199.00
HKD 2,888.00 2,900.00 2,990.00
CHF 22,882.00 22,974.00 23,587.00
JPY 176.15 176.86 180.94
AUD 15,909.00 15,973.00 16,549.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,883.00
THB 648.00 651.00 689.00
CAD 17,765.00 17,836.00 18,264.00
NZD 0.00 14,464.00 14,954.00
KRW 0.00 17.42 19.06
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.993 23.013 23.393
AUD 15.954 16.054 16.667
CAD 17.648 17.848 18.454
CHF 22.931 23.031 23.650
EUR 23.955 24.055 24.820
GBP 28.392 28.442 29.101
JPY 176,66 177,66 184,24
SGD 16.492 16.592 16.901
Cập nhật: 19/05/2022 03:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas