VN-Index "bẻ cua" cực gắt: Nhà đầu tư chốt lời sớm tiếc đến… điếng người

17:45 | 29/07/2021

|
Đầu phiên chiều nay (29/7), nhà đầu tư có một phen "đứng tim" khi VN-Index bất ngờ "bẻ cua" khiến không ít người vội vã chốt lời sớm rồi tiếc ngẩn ngơ khi chỉ số đóng phiên tăng đẹp, vượt 1.290 điểm.

Thị trường phiên sáng khởi đầu một cách thuận lợi khi đồ thị VN-Index ngay đợt khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO) đã… dựng đứng, tăng gần 10 điểm. Sự đồng thuận của phần lớn cổ phiếu trên thị trường đã giúp các chỉ số giữ được biên độ tăng ổn định cho đến hết phiên.

VN-Index tạm đóng cửa tăng 11,94 điểm tương ứng 0,94% lên 1.289,01 điểm; VN30-Index tăng 16,08 điểm tương ứng 1,14% lên 1.423,58 điểm. HNX-Index cũng tăng 2,56 điểm tương ứng 0,84% lên 308,81 điểm và UPCoM-Index tăng 0,53 điểm tương ứng 0,63% lên 85,49 điểm.

Đến đầu phiên chiều, nhà đầu tư có một phen "đứng tim" khi VN-Index và VN30-Index có pha "đánh lái", "bẻ cua" cực gắt. Những tưởng cổ phiếu lại bị bán tháo vào cuối phiên, nhưng không, diễn biến chiều nay lại tích cực vượt mọi kỳ vọng.

VN-Index bẻ cua cực gắt: Nhà đầu tư chốt lời sớm tiếc đến… điếng người - 1
Nhịp "nhúng" ở phiên chiều khiến nhiều nhà đầu tư mất kiên nhẫn "đánh rơi" cổ phiếu (Ảnh chụp màn hình VDSC).

VN-Index đi một vòng cung từ vùng 1.290 điểm về xuống sát 1.280 điểm rồi quay trở lại ngoạn mục và được "đánh lên" rất đẹp từ sau 14h. Đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) cũng không còn tình trạng "đạp bất ngờ" như một số phiên trước nữa mà chỉ số được kéo mạnh mẽ nhờ các trụ lớn.

Đóng cửa, VN-Index tăng 16,53 điểm tương ứng 1,29% lên 1.293,6 điểm; VN30-Index tăng 20,05 điểm tương ứng 1,43% lên 1.427,55 điểm. Trong khi đó, HNX-Index cũng tăng 4,72 điểm tương ứng 1,54% lên 310,97 điểm; UPCoM-Index tăng 1,18 điểm tương ứng 1,39% lên 86,14 điểm.

Mặc dù vẫn có 297 mã giảm và 15 mã giảm sàn trên toàn thị trường, tuy nhiên sắc xanh vẫn chủ đạo với 478 mã tăng, 20 mã tăng trần. HVN của Vietnam Airlines gây chú ý khi tăng trần từ rất sớm lên 20.100 đồng.

Cổ phiếu ngành chứng khoán được kích hoạt đà tăng sau thông tin sẽ áp dụng lô tối thiểu 10 cổ phiếu trở lại, đến phiên hôm nay tiếp tục giữ được sức nóng. AGR tăng trần lên 13.150 đồng; ORS tăng 6,8%; VND tăng 5,3%; HBS tăng 4,4%; SHS tăng 3,8%; CTS tăng 3,7%; BSI tăng 3,4%; BVS tăng 3,3%; SSI tăng 3,1%; VDS tăng 2,9%...

Cổ phiếu ngân hàng đang có dấu hiệu trở lại đường đua khi nhiều mã nhỏ đang tăng tốc. NVB tăng trần 10% lên 20.900 đồng; ABB tăng 5,8%; EIB tăng 5,1%; BVB tăng 4,9%; PGB tăng 4,3%; NAB tăng 3,2%; OCB tăng 3,1%; SGB tăng 3,1%.

Những cổ phiếu lớn như CTG cũng tăng 3%; MBB tăng 2,9%; MSB tăng 2,8%; VPB tăng 2,5%; TCB tăng 1,8%; BID tăng 1,2%; VCB tăng 0,9%... cũng có ảnh hưởng tích cực đến chỉ số.

Cổ phiếu dòng bất động sản ở phiên chiều bứt tốc tăng mạnh. HDC tăng trần, PTL tăng 6,7%; HDG tăng 6%; NBB tăng 5,7%; KDH tăng 2,7%; DXG tăng 2,4%. VHM sau khi công bố báo cáo tài chính với lợi nhuận quý II vượt 10.000 tỷ đồng, giá cổ phiếu cũng tăng 1,3%, đóng góp 1,26 điểm cho VN-Index.

Kết quả kinh doanh quý II lạc quan cũng hỗ trợ đáng kể cho giá cổ phiếu dòng thép. HPG tăng 0,9%; HSG tăng 2,8%; TVN tăng 2,5%; NKG tăng 3,8%.

VN-Index bẻ cua cực gắt: Nhà đầu tư chốt lời sớm tiếc đến… điếng người - 2
Thanh khoản cải thiện so với phiên hôm qua nhưng dòng tiền lớn vẫn chưa nhập cuộc, đang chờ thị trường xác nhận xong xu hướng (Ảnh chụp màn hình MBS).

Nhìn chung thị trường đã có một phiên giao dịch thăng hoa trong bối cảnh thanh khoản có cải thiện so với phiên trước nhưng nền vẫn tương đối thấp so với trung bình một tháng tại HSX là trên 20.000 tỷ đồng.

Cụ thể, với tổng số 491,06 triệu cổ phiếu khớp lệnh ở phiên này, HSX ghi nhận 16.279,35 tỷ đồng được giải ngân. HNX có 87,6 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 2.175,13 tỷ đồng và UPCoM có 41,68 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 827,27 tỷ đồng.

Khối ngoại phiên ít can thiệp vào thị trường hơn với lực mua bán đều khiêm tốn. Khối này bán ròng nhẹ 17,48 tỷ đồng trên HSX, tập trung tại HPG, VHM, VRE, VCI, MBB, KDC. Tương tự, tự doanh các công ty chứng khoán vẫn bán ròng 66,51 tỷ đồng, tập trung ở chứng chỉ quỹ FUEVFVND, VRE, TCB, MWG, VCB, VIC.

Theo Dân trí

Nghiên cứu áp dụng khung bồi thường cho 2 tuyến giao thông kết nối sân bay Long ThànhNghiên cứu áp dụng khung bồi thường cho 2 tuyến giao thông kết nối sân bay Long Thành
Giá vàng hôm nay 29/7 lấy lại đà tăngGiá vàng hôm nay 29/7 lấy lại đà tăng
Kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, chưa thật sự cần thiếtKiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, chưa thật sự cần thiết
Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư 75.000 tỷ đồng giảm nghèo bền vữngQuốc hội thông qua chủ trương đầu tư 75.000 tỷ đồng giảm nghèo bền vững
Tập đoàn SOVICO sẽ đầu tư dự án LNG tại khu kinh tế Nghi Sơn?Tập đoàn SOVICO sẽ đầu tư dự án LNG tại khu kinh tế Nghi Sơn?
Ngân sách không còn là Ngân sách không còn là "chùm khế ngọt" cho những dự án đốt tiền

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,550
Nguyên liêu 9999 - HN 50,400 50,600
Nguyên liêu 999 - HN 50,350 50,550
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,450
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 51.600
TPHCM - SJC 56.500 57.300
Hà Nội - PNJ 50.500 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.500
Đà Nẵng - PNJ 50.500 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.500 51.600
Cần Thơ - SJC 56.500 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,975 5,125
Vàng trang sức 999 4,965 5,115
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,055 5,135
Vàng NT, TT Thái Bình 5,055 5,135
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NL 9999 5,045 5,125
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,755
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,350 57,000
SJC 5c 56,350 57,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,350 57,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 51,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 51,300
Nữ Trang 99.99% 49,900 50,900
Nữ Trang 99% 49,096 50,396
Nữ Trang 68% 32,765 34,765
Nữ Trang 41.7% 19,377 21,377
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,071 5,141
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 5,130
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC 5,000 5,120
VÀNG HTBT 5,000
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 5,750
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,970
Cập nhật: 26/09/2021 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,185.93 16,349.42 16,862.19
CAD 17,516.30 17,693.24 18,248.15
CHF 23,994.00 24,236.37 24,996.49
CNY 3,452.31 3,487.18 3,597.09
DKK - 3,528.55 3,661.13
EUR 26,044.79 26,307.87 27,400.28
GBP 30,430.70 30,738.08 31,702.11
HKD 2,850.93 2,879.73 2,970.05
INR - 308.36 320.47
JPY 200.85 202.88 212.47
KRW 16.76 18.62 20.40
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,386.76 5,500.42
NOK - 2,596.53 2,704.89
RUB - 312.05 347.72
SAR - 6,053.75 6,291.39
SEK - 2,585.12 2,693.00
SGD 16,438.00 16,604.04 17,124.79
THB 603.27 670.30 695.48
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,302 16,402 16,952
CAD 17,710 17,810 18,360
CHF 24,354 24,459 24,959
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,543 3,673
EUR #26,294 26,319 27,339
GBP 30,821 30,871 31,831
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 201.8 202.3 210.8
KRW 17.55 18.35 21.15
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,612 2,692
NZD 15,826 15,909 16,196
SEK - 2,612 2,662
SGD 16,399 16,499 17,099
THB 628.69 673.03 696.69
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,649 22,669 22,859
JPY 202.08 202.01 211.16
AUD 16,050 16,270 16,893
CAD 17,523 17,727 18,357
GBP 30,479 30,723 31,655
CHF 24,090 24,338 24,992
SGD 16,464 16,551 17,180
EUR 26,167 26,373 27,386
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,793 2,994
THB 653 660 712
MYR - 5,364 5,517
KRW - 22.00
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,585 30,770 31,829
HKD 2,868 2,889 2,961
CHF 24,078 24,223 24,978
JPY 202.01 203.23 211.23
THB 646.55 653.08 710.47
AUD 16,251 16,349 16,845
CAD 17,574 17,680 18,241
SGD 16,512 16,612 17,099
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,542 3,646
NOK - 2,612 2,690
CNY - 3,473 3,576
RUB - 283 362
NZD 15,825 15,920 16,248
KRW 17.35 - 21.12
EUR 26,283 26,355 27,375
TWD 743.9 - 842.05
MYR 5,100.56 - 5,580.4
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,364.00 26,430.00 27,063.00
GBP 30,793.00 30,979.00 31,567.00
HKD 2,868.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,313.00 24,937.00
JPY 202.74 204.06 208.50
AUD 16,290.00 16,356.00 16,905.00
SGD 16,622.00 16,689.00 17,053.00
THB 655.00 658.00 702.00
CAD 17,791.00 17,790.00 18,190.00
NZD 0.00 15,857.00 16,333.00
KRW 0.00 18.53 20.34
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.658 22.698 22.873
AUD 16.331 16.431 16.937
CAD 17.744 17.844 18.253
CHF 24.446 24.546 24.962
EUR 26.500 26.600 27.065
GBP 30.981 31.081 31.494
JPY 203,57 205,07 209,97
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,646,000 5,646,000 5,704,000
USD(50,100) 22,662 22,682 23,136
USD(5, 10, 20) 22,642 22,682 23,136
USD(1,2) 22,642 22,682 23,136
EUR 26,409 26,509 27,023
GBP 30,823 30,923 31,630
JPY 202.92 203.92 208.97
CAD 17,562 17,612 18,371
AUD 16,305 16,405 16,910
SGD 16,555 16,655 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 26/09/2021 10:45
  • pvgas